Các trường hợp thu hồi đất thường được thực hiện để đáp ứng nhu cầu về quốc phòng, an ninh hoặc để triển khai các dự án phát triển kinh tế – xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với cộng đồng. Bài viết dưới đây của datkhucongnghiep247 sẽ tổng hợp chi tiết các trường hợp thu hồi đất theo quy định mới nhất trong Luật Đất đai, đồng thời làm rõ những trường hợp người dân sẽ được bồi thường hợp pháp khi đất bị thu hồi.
Khái niệm về việc Nhà nước thu hồi đất
Căn cứ vào quy định tại Khoản 11, Điều 3 Luật Đất đai 2013, Nhà nước thu hồi đất là việc thu lại quyền sử dụng đất đã được giao cho cá nhân hoặc tổ chức, hoặc thu hồi đất từ những người sử dụng đất không tuân thủ các quy định pháp luật về đất đai.

Các trường hợp thu hồi đất đúng theo quy định
Dựa trên quy định tại Điều 16 Luật Đất đai 2013, Nhà nước có quyền quyết định thu hồi hoặc trưng dụng đất trong các trường hợp sau.
Các trường hợp thu hồi đất
– Thu hồi đất nhằm phục vụ cho các mục tiêu quốc phòng, an ninh, hoặc các dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia và cộng đồng.
– Thu hồi đất khi người sử dụng đất vi phạm các quy định pháp luật về đất đai.
– Thu hồi đất khi quyền sử dụng đất chấm dứt theo quy định, trường hợp người sử dụng tự nguyện trả lại đất hoặc đất có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn tính mạng con người.

Các trường hợp trưng dụng đất
Nhà nước thực hiện trưng dụng đất khi cần thiết nhằm đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, hoặc trong các tình huống khẩn cấp như chiến tranh, thiên tai, hoặc phòng chống thảm họa.
Thu hồi đất để phục vụ cho mục đích an ninh – quốc phòng của quốc gia
Dựa vào quy định tại Điều 61 Luật Đất đai 2013, Nhà nước tiến hành thu hồi đất vì lý do quốc phòng, an ninh trong các trường hợp dưới đây:
– Sử dụng làm nơi đóng quân hoặc trụ sở làm việc.
– Xây dựng căn cứ quân sự hoặc công trình phục vụ nhiệm vụ phòng thủ quốc gia.
– Xây dựng trận địa và các công trình đặc thù liên quan đến quốc phòng, an ninh.
– Xây dựng nhà ga, cảng phục vụ hoạt động quân sự.
– Xây dựng các công trình khoa học, công nghệ, công nghiệp, văn hóa, thể thao hỗ trợ trực tiếp nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
– Xây dựng kho chứa vật tư, trang thiết bị cho lực lượng vũ trang nhân dân.
– Thiết lập trường bắn, thao trường, khu vực thử nghiệm và hủy vũ khí.
– Xây dựng các cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng phục vụ lực lượng vũ trang nhân dân.
– Xây dựng Xây dựng nơi ở công vụ cho lực lượng vũ trang cho quân đội, công an và dân quân.
– Xây dựng cơ sở giam giữ hoặc giáo dục do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trực tiếp quản lý.
Thu hồi đất nhằm phục vụ phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích của quốc gia và cộng đồng
Dựa trên Điều 62 Luật Đất đai 2013, Nhà nước thực hiện thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ lợi ích quốc gia, công cộng. Cụ thể đối với các trường hợp thu hồi đất được nêu rõ dưới đây.
Các dự án quan trọng quốc gia
Thu hồi đất để triển khai các dự án quan trọng cấp quốc gia đã được Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư.

Những dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
– Xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu đô thị mới hoặc các dự án sử dụng nguồn vốn ODA.
– Xây dựng trụ sở của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở cấp trung ương.
– Công trình phục vụ ngoại giao, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, hoặc các công trình sự nghiệp công cấp quốc gia.
– Xây dựng hạ tầng kỹ thuật quốc gia, bao gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, hệ thống dẫn và lưu trữ xăng dầu, khí đốt, kho dự trữ quốc gia, và các công trình xử lý chất thải.
Những dự án được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
– Xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội tại địa phương.
– Các công trình di tích lịch sử – văn hóa và danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, các công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, hoặc công trình sự nghiệp công cấp địa phương.
– Hạ tầng kỹ thuật phục vụ địa phương như giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị, và xử lý chất thải.
– Công trình phục vụ cộng đồng như tái định cư, nhà ở sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, khu vui chơi giải trí công cộng, chợ, nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.
– Phát triển các khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn, chỉnh trang đô thị, cụm công nghiệp, khu sản xuất và chế biến nông – lâm – thủy sản tập trung.
– Các dự án phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
– Khai thác khoáng sản theo giấy phép của cơ quan có thẩm quyền (trừ các trường hợp khai thác nhỏ lẻ, vật liệu xây dựng thông thường, hoặc khai thác tận thu).
Các trường hợp thu hồi đất phục vụ cho quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế – xã hội
Theo Điều 63 Luật Đất đai 2013, việc thu hồi đất để phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải đảm bảo các điều kiện sau:
– Dự án thuộc phạm vi các trường hợp được thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai 2013.
– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
– Đáp ứng tiến độ sử dụng đất theo yêu cầu của dự án.

Thu hồi đất do nhận thấy vi phạm các quy định pháp luật liên quan đến đất đai
Theo Điều 64 Luật Đất đai 2013, các trường hợp thu hồi đất xảy ra khi người sử dụng đất vi phạm như chuyển nhượng trái phép, sử dụng sai mục đích hoặc không thực hiện nghĩa vụ tài chính.
– Sử dụng đất sai mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, hoặc công nhận quyền sử dụng, đồng thời đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn tiếp tục tái phạm.
– Có hành vi cố ý gây hủy hoại đất.
– Đất được giao hoặc cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền quy định.
– Tiến hành chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho đất trái với quy định của pháp luật về đất đai.
– Đất giao cho tổ chức quản lý nhưng bị lấn chiếm do thiếu trách nhiệm trong quản lý.
– Đất không được phép chuyển quyền sử dụng nhưng người sử dụng thiếu trách nhiệm dẫn đến bị lấn chiếm.
– Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước dù đã bị xử phạt vi phạm hành chính và vẫn không khắc phục.
– Đất trồng cây hàng năm bị bỏ hoang không sử dụng liên tục trong 12 tháng; đất trồng cây lâu năm không sử dụng liên tục trong 18 tháng; hoặc đất trồng rừng không được khai thác trong vòng 24 tháng liên tục.
– Đất giao cho chủ đầu tư thực hiện dự án nhưng không đưa vào sử dụng liên tục trong vòng 12 tháng, hoặc chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng so với cam kết trong dự án đầu tư.
Trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng, chủ đầu tư có thể được gia hạn thêm 24 tháng với điều kiện nộp khoản tiền tương ứng với tiền sử dụng hoặc thuê đất. Nếu sau thời hạn gia hạn vẫn không đưa đất vào sử dụng, Nhà nước sẽ thu hồi đất mà không bồi thường cả về đất lẫn tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp bất khả kháng.
Việc thu hồi đất trong các trường hợp này phải dựa trên các văn bản hoặc quyết định xác nhận hành vi vi phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt sử dụng, tự nguyện trả lại, hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng
Theo quy định tại Điều 65 Luật Đất đai 2013, Nhà nước sẽ thực hiện thu hồi đất trong các tình huống sau đây:
– Tổ chức được Nhà nước giao đất (miễn phí hoặc có thu tiền sử dụng đất từ ngân sách nhà nước) bị giải thể, phá sản, chuyển địa điểm, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất. Người sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm cũng thuộc diện thu hồi nếu rơi vào các trường hợp tương tự.
– Cá nhân sử dụng đất qua đời mà không có người thừa kế.
– Người sử dụng đất tự nguyện bàn giao lại đất.
– Trường hợp hết thời hạn sử dụng đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê nhưng không được gia hạn thêm.
– Đất nằm trong khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng con người.
– Đất thuộc khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún hoặc chịu ảnh hưởng từ các hiện tượng thiên tai khác, đe dọa đến tính mạng con người.

Căn cứ để thực hiện thu hồi đất:
– Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi đất đối với tổ chức không còn nhu cầu hoặc không đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất.
– Giấy chứng tử hoặc quyết định xác nhận cá nhân đã qua đời, kèm theo văn bản xác nhận không có người thừa kế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú ban hành.
– Văn bản chính thức từ người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.
– Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất đối với trường hợp hết thời hạn sử dụng mà không được gia hạn.
– Kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định khu vực ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, hoặc bị ảnh hưởng bởi thiên tai nghiêm trọng.
Những căn cứ này đảm bảo việc thu hồi đất được thực hiện minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật.
Cụ thể các trường hợp thu hồi đất được bồi thường theo quy định
Chi tiết tại Khoản 5 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định, bồi thường đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất cho người có đất bị thu hồi.
Dưới đây là các trường hợp được bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, theo Điều 95 Luật Đất đai:
| STT |
Các trường hợp thu hồi đất được bồi thường |
| 1 | Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm. |
| 2 | Cộng đồng dân cư sử dụng đất có các công trình tín ngưỡng như chùa, đình, miếu, am, nhà thờ họ, hoặc đất nông nghiệp không có tranh chấp, được xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng bởi Ủy ban nhân dân cấp xã. |
| 3 | Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định tại Điều 44 của Luật này. |
| 4 | Tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động, sử dụng đất không phải đất giao, cho thuê, hoặc nhận chuyển nhượng từ ngày 01/7/2004. |
| 5 | Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong các khu công nghiệp hay khu công nghệ cao. |
| 6 | Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc nhận thừa kế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất. |
| 7 | Tổ chức ngoại giao nước ngoài có thể được Nhà nước cho thuê đất với hình thức trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê. |
| 8 | Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài có quyền được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. |
Truy cập miễn phí thông tin độc quyền về cho thuê kho, nhà xưởng, đất tại Đồng Nai, Bình Dương, Long An, TP.HCM, …
KHU CÔNG NGHIỆP 247 là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực mua, bán, cho thuê nhà xưởng, bất động sản. Chúng tôi tự hào là đơn vị hàng đầu cung cấp các dịch vụ bất động sản tại Việt Nam. Chúng tôi có một đội ngũ chuyên viên tư vấn bất động sản có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và luôn lấy chữ TÍN làm trọng.
Phone: 0901 490 348
Email: datkhucongnghiep247@gmail.com
Website: datkhucongnghiep247.com.vn

